vanban.org

Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: — Quyết định 3564/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/1999 Thay thế: 69/1999/QĐ-UB · 18/08/1999
Hà Nội Ban hành 16/09/1997 Hiệu lực 01/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 69/1999/QĐ-UB v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 69/1999/QĐ-UB
Quyết định số 3564/QĐ-UB v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 3564/QĐ-UB
01/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3564/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính):

a/ Những giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước VNDCCH và Nhà nước CHXHCNVN cấp gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất ở của Chủ tịch UBHC Thành phố cấp trong thời kỳ cải cách ruộng đất.

- Quyết định giao, cấp đất ở của UBND Thành phố (theo Nghị quyết 125/CP ngày 28/6/1971, Nghị định 47/CP ngày 15/3/1972, quyết định 201/CP ngày 1/7/1980, Luật đất đai năm 1988, Luật đất đai năm 1993) hoặc quyết định giao, cấp đất ở của UBND quận, huyện, cơ quan Nhà, Đất, Xây dựng cấp Thành phố theo ủy quyền của UBND Thành phố từ trước khi có Luật đất đai năm 1993.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức hoặc tạm thời do UBND Thành phố cấp hoặc do UBND quận, huyện cấp theo ủy quyền của UBND Thành phố.

- Đất ở đang sử dụng và đã được đăng ký vào Sổ Địa chính theo quy định của Nhà nước.

- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà theo quy định của Thông tư 47/BXD-XDCBĐT ngày 5/8/1989 và Thông tư 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng đến trước ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính cả giá đất ở của nhà đó.

- Giấy tờ của HTX sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình xã viên của HTX từ trước ngày 28/6/1971.

- Giấy tờ mua bán đất ở từ trước khi có quyết định số 201/CP ngày 1/7/1980 được chính quyền cấp Phường xác nhận nhà đất đó có nguồn gốc hợp pháp.

- Giấy tờ về thừa kế, cho tặng, nhà đất không có tranh chấp và được chính quyền cấp phường xác nhận nhà đất đó có nguồn gốc hợp pháp.

- Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

b/ Chủ sử dụng đất, sở hữu nhà có những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, hiện đang sử dụng nhà đất đó, nhà đất không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước VNDCCH, Nhà nước CHXHCNVN:

- Bằng khoán điền thổ.

- Trích lục, trích sao bản đồ điền thổ, bản đồ phân triết thửa, chứng thực đoạn mại đã thị thực, đăng điền, sang tên tại Văn phòng Trưởng khế, Ty Điền địa, Nha trước bạ.

- Giấy tờ mua bán sang nhượng đất ở có nguồn gốc hợp pháp được Chính quyền đương thời các cấp xác nhận.

- Đơn xin thuê đất ở của Nhà nước được Chính quyền đương thời xác nhận.

- Giấy của Ty Điền địa chính chứng nhận đất ở do chính quyền cũ cấp.

Người sở hữu nhà, sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ trên là chính chủ, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và thuế nhà đất.

2/ Hộ gia đình, cá nhân được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân đất để tự xây dựng nhà ở trước ngày 5/7/1994, diện tích không vượt qúa mức quy định của Thành phố (có quyết định giao đất của UBND Thành phố và giấy phép xây dựng nhà ở cho cơ quan, đơn vị), nếu người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản theo quy định hiện hành tại thời điểm giao đất thì được coi là đất ở có giấy tờ hợp lệ. Khi được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp lệ phí trước bạ (trừ các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất), lệ phí cấp giấy chứng nhận, thuế nhà đất. Nếu diện tích đất ở được phân vượt qúa quy định của Thành phố thì phải được xem xét xử lý.

3/ Nhà ở mua của các đơn vị có tư cách pháp nhân được UBND Thành phố giao đất làm nhà bán, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định (lệ phí trước bạ, các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách của đơn vị bán nhà), khi được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, chủ nhà đất phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận và thuế nhà đất.

4/ Nhà ở hợp pháp là nhà ở có Giấy phép xây dựng hoặc xây dựng trước ngày 30/10/1987 (đối với các xã ngoại thành đã chuyển thành phường thì tính từ thời điểm thành lập phường), không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, có xác nhận của UBND cấp phường.

Nếu chủ nhà không có hoặc có giấy tờ về nhà đất kể trên nhưng không đúng tên chủ đang sử dụng thì phải có giấy tờ kèm theo như: Giấy tờ mua bán nhà, các giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận qùa tặng... Nếu đất ở có nguồn gốc hợp pháp, khi xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, các đối tượng này phải nộp lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu mua bán nhà đất sau ngày 1/7/1994), lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thuế nhà đất.