Điều 1:
Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống điện nông thôn tỉnh Lâm Đồng với nội dung chủ yếu sau:
1.1- Tên đồ án quy họach: Quy hoạch phát triển hệ thống điện nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1998 - 2005.
1.2- Sự phù hợp với quy họach chung: Phù hợp với đề án quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Lâm Đồng 1994 - 2000 và quy họach phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng.
1.3- Vị trí: các xã, thị trấn thuộc các huyện và Thị xã.
1.4- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
Quy hoạch phát triển lưới điện để cấp điện cho 43 xã chưa có điện.
Quy hoạch mở rộng hệ thống lưới điện cho 61 xã đã có điện.
Xác định các vị trí có tiềm năng thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh.
1.5- Định hướng quy hoạch:
Đối với các xã chưa có điện được quy hoạch phát triển dựa trên cơ sở hiện trạng lưới điện hiện có, định hướng phát triển hệ thống lưới điện quốc gia, tiềm năng thủy điện tại chỗ, bán kính cấp điện của trạm trung gian và định hướng phát triển kinh tế xã hội của các xã.
1.6- Kết quả quy hoạch:
38 xã được cấp điện thêm từ lưới điện quốc gia đưa tổng số xã có điện lưới lên 105/110 xã, thị trấn được cấp điện từ lưới diện chiếm tỷ lệ 95,4%; còn 5 xã nằm ngòai vùng phủ điện lưới điện quốc gia là xã Liêngsêron, Rômen (huyện Lâm Hà), Đam Rông, Đạ Tông, Đạ Long (huyện Lạc Dương) xây dựng 03 trạm thủy điện nhỏ tại Dasall, Liêng trang 1 và Liêng trang 2 với tổng công suất lắp máy 1.400kw.
1.7- Khối lượng hệ thống lưới điện và tiềm năng thủy điện nhỏ:
Khối lượng mở rộng lưới điện cho các xã, thị trấn đã có điện: Dùng đường dây 22-12,7 KV có tổng chiều dài 278km, đường dây hạ thế 0,2 - 0,4 KV có tổng chiều dài 445km, tổng dung lượng biến áp phân phối 9.306KVA.
Khối lượng lưới điện cho các xã, thị trấn chưa có điện: Dùng đường dây 22 - 12,7 KV có tổng chiều dài 724km, đường dây hạ thế 0,2 - 0,4 KV có tổng chiều dài 584,6km, tổng dung lượng biến áp phân phối là 11.991 KVA.
Tiềm năng thủy điện nhỏ khai thác 76 vị trí với tổng công suất lắp máy 128.640 KW và điện lượng 590.106 KWH/năm.
Thủy điện cực nhỏ: có 157 vị trí.
1.8- Giải pháp vốn đầu tư xây dựng:
Lưới điện trung thế và trạm phân phối: Được đầu tư từ các nguồn vốn của Công ty điện lực khu vực, vốn ngân sách, vốn vay, vốn huy động khác (vốn phụ thu tiền điện)...
Lưới điện hạ thế: Vốn địa phương và huy động nhân dân.
Nhánh rẽ vào nhà các hộ: các hộ tự đầu tư.
Thủy điện nhỏ: Vay các tổ chức tài chính quốc tế ngân sách ...
Thủy điện cực nhỏ: Vốn dân đóng góp với vốn phát triển vùng đồng bào dân tộc miền núi ...
1.9- Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới điện:
Đường dây trung thế: Loại (ĐDK) điện áp 22KV cho 3 pha và 1 pha 12,7KV.
Đường dây hạ thế: Loại đường dây trên không (ĐDK), cấp điện áp 0,4KV cho 3 pha và 0,2KV cho 1 pha. Trục chính tính từ trạm biến áp không lớn hơn 600 mét.
Trạm biến áp: Loại trạm treo trực tiếp trên trụ hay trên giàn sắt, công suất định mức với các cấp 15KVA, 25KVA, 37.5KVA, 50KVA, 75KVA, 100KVA, 160KVA.
1.10- Tiến độ đầu tư: Được chia ra làm 2 giai đoạn, giai đoạn đầu từ nay đến năm 2000 ưu tiên đầu tư 38 xã chưa được cấp điện từ lưới điện quốc gia và mở rộng lưới điện cho các xã đã có điện để nâng cao tỉ lệ số hộ có điện trên địa bàn và tiếp tục tìm nguồn vốn để đầu tư các trạm thủy điện nhỏ và cực nhỏ cho các xã còn lại.
(Kèm theo báo cáo quy họach phát triển hệ thống điện nông thôn và các bản đồ qui họach tỷ lệ 1/100.000, 1/25.000, 1/50.000 do xí nghiệp tư vấn xây dựng Lâm Đồng và Trung tâm ĐH2 thiết lập).