vanban.org

Điều 4. Quy định xả nước thải vào nguồn tiếp nhận là nước biển ven bờ — Quyết định 3528/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2019/QĐ-UBND · 18/11/2019 Thay thế: 43/2011/QĐ-UBND · 23/08/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 03/10/2005 Hiệu lực 13/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 3528/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về xả thải nước thải vào các vùng nước và phân vùng phát thải khí thải để áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 2000, 2001 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 3528/2005/QĐ-UBND
02/09/201143/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3528/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định xả nước thải vào nguồn tiếp nhận là nước biển ven bờ

1. Các vực nước biển ven bờ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được liệt kê dưới đây được phân vùng dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh. Tất cả các cơ sở sản xuất xả nước thải trực tiếp vào các khu vực nước biển ven bờ này phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường theo TCVN 6986: 2001 cho nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh.

a. Từ vịnh Gành Rái đến điểm đầu của Bãi Dâu có tọa độ: D1 (X 10703’35,64’’; Y 10022’7,32’’);

b. Từ điểm cuối Bãi Dâu có tọa độ: D2 (X 10703’42,84’’; Y 10021’55,8’’) đến điểm đầu Bãi Trước có tọa độ: T1 (X 10704’8,76’’; Y 10020’56,04’’);

c. Từ điểm cuối Bãi Trước có tọa độ: T2 (X 10704’24,6’’; Y 10020’30,12’’) đến mũi Ô Cấp có tọa độ: O (X 10705’3,84’’; Y 10019’12,72’’);

d. Khu vực cửa sông Cửa Lấp có tọa độ từ: R1(X 10709’6,84’’; Y 10023’8,16’’) đến R2 (X 107010’52,68’’; Y 10023’58,56’’);

e. Khu vực biển ven bờ xã Lộc An và xã Phước Thuận, có tọa độ từ: E1 (X 107018’28,44’’; Y 10026’6,72’’) đến E2 (X 107020’41,28’’; Y 10027’18’’) và E3 (X 107021’46,8’’; Y 10027,5’4,72’’) đến E4 (X 107026’36,6’’; Y 10028’3,36’’);

2. Các vùng nước biển ven bờ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được liệt kê dưới đây được phân vùng dùng cho mục đích thể thao giải trí dưới nước. Tất cả các cơ sở sản xuất xả nước thải trực tiếp vào các vùng nước biển ven bờ này phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được quy định tại Quyết định số: 02/2003/Q.BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ngày 29/7/2003 ban hành Quy chế  bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch.

a. Khu vực Bãi Dâu có tọa độ từ D1 (X 10703’35,64’’; Y 10022’7,32’’) đến D2 (X 10703’42,84’’; Y 10021’55,8’’); 

b. Khu vực Bãi Trước có tọa độ từ T1(X 10704’8,76’’; Y 10020’56,04’’) đến T2 (X 10704’24,6’’; Y 10020’30,12’’);

c. Khu vực Bãi Sau bao gồm Bãi Thuỳ Vân, Thùy Dương bắt đầu từ mũi Ô Cấp có tọa độ O (X 10705’3,84’’; Y 10019’12,72’’) đến khu vực cửa sông Cửa Lấp có tọa độ R1(X 10709’6,84’’; Y 10023’8,16’’);

d. Dải biển ven bờ từ khu vực cửa sông Cửa Lấp có tọa độ R2 (X 107010’52,68’’; Y 10023’58,56’’) qua mũi Kỳ Vân đến khu vực biển ven bờ xã Phước Hải có tọa độ E1 (X 107018’28,44’’; Y 10026’6,72’’). Tại đây bao gồm các bãi tắm: khu du lịch Thùy Dương và Hàng Dương, khách sạn Long Hải đến Hương Sen, Phước Hải;

d. Dải biển ven bờ vùng vịnh Lộc An có tọa độ từ E2 (X 107020’41,28’’; Y 10027’18’’) và E3 (X 107021’46,8’’; Y 10027,5’4,72’’);

e. Dải biển ven bờ từ mũi Hồ Tràm có tọa độ từ E4 (X 107026’36,6’’; Y 10028’3,36’’) đến vùng bờ biển xã Bình Châu có tọa độ E5 (X 107034’25,32’’; Y 10034’9,48’’).