Điều 14. - Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau :
1- Đối với kênh tưới (kênh nổi) :
- Lưu lượng từ 2 đến 10m3/s, từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 5m.
- Lưu lượng trên 10m3/s từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 10m.
2- Đối với kênh tiêu (kênh chìm) :
- Lưu lượng từ 10 đến 20m3/s từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 20m.
- Lưu lượng trên 20m3/s từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 30m.
3- Đối với đập :
- Cách chân đập 20 đến 50m (đập cấp IV và V).
- Cách vai đập về mỗi phía 20m.
4- Đối với cống đầu mối (tưới, tiêu, ngăn mặn) :
- Lưu lượng dưới 10m3/s giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 20m.
- Lưu lượng trên 10m3/s là 30m.
- Với vùng ảnh hưởng triều, giới hạn trên được tăng thêm 20m.
5- Đối với cống trên hệ thống tưới, tiêu nội đồng, phạm vi bảo vệ áp dụng theo kênh.
6- Đối với đê, bờ bao :
- Chiều cao trên 1m từ chân đê, bờ bao trở ra 10m.
- Chiều cao dưới 1m từ chân đê, bờ bao trở ra 5m.
7- Đối với trạm bơm : phạm vi bảo vệ theo hàng rào được xây dựng và phải có giao quyền sử dụng đất cho đơn vị quản lý khai thác.
8- Các loại công trình khác (cầu máng, kè sông, kè biển...) đơn vị quản lý khai thác nghiên cứu trình UBND thành phố xem xét có quyết định riêng.