Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục tiểu học được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này;
c) Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này;
d) Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này;
đ) Định mức lao động đối với cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này;
2. Định mức thiết bị, vật tư
a) Định mức tiêu hao thiết bị, vật tư để chăm sóc, giáo dục một trẻ mầm non trong một năm học được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này;
b) Định mức tiêu hao thiết bị, vật tư để chăm sóc, giáo dục một học sinh tiểu học trong một năm học được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này;
c) Định mức tiêu hao thiết bị, vật tư để chăm sóc, giáo dục một học sinh trung học cơ sở trong một năm học được quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này;
d) Định mức tiêu hao thiết bị, vật tư để chăm sóc, giáo dục một học sinh trung học phổ thông trong một năm học được quy định tại Phụ lục IX kèm theo Quyết định này.
3. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất để chăm sóc, giáo dục một trẻ mầm non, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông, học viên cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định tại Phụ lục X kèm theo Quyết định này.
4. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, định mức lao động ở cấp học nào thì tính định mức trực tiếp ở cấp học đó; định mức lao động gián tiếp tính ở cấp học cao nhất.
5. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng định mức thiết bị, vật tư được quy định tại khoản 2 Điều này.