Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An
1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Kbđtt) là K =1.
2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh).
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được xác định theo hệ số sử dụng đất theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
| STT | Hệ số sử dụng đất (lần) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
| 1 | Dưới 2 lần | 1,00 |
| 2 | Từ 2 lần đến dưới 3 lần | 1,05 |
| 3 | Từ 3 lần đến dưới 4 lần | 1,10 |
| 4 | Từ 4 lần đến dưới 5 lần | 1,15 |
| 5 | Từ 5 lần đến dưới 6 lần | 1,20 |
| 6 | Từ 6 lần đến dưới 7 lần | 1,25 |
| 7 | Từ 7 lần đến dưới 8 lần | 1,30 |
| 8 | Từ 8 lần đến dưới 9 lần | 1,35 |
| 9 | Từ 9 lần trở lên | 1,40 |
3. Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng khác (Kytk) là K = 1 (bằng 1).