vanban.org

Điều 4. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên — Quyết định 35/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

1. Quy hoạch chung đô thị được lập cho khu vực phát triển đô thị không nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, gồm: Nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh); nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, trong đó toàn bộ phạm vi lập quy hoạch đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%; khu vực có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới.

2. Quy hoạch chung khu chức năng được lập cho khu kinh tế.

3. Quy hoạch chung nông thôn được lập cho xã không thuộc khoản 1 Điều này và có địa giới hành chính không nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế.

4. Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực sau:

a) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung khu kinh tế được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung khu kinh tế theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

c) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, được xác định theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, có quy mô diện tích tối thiểu 200 ha hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

d) Khu vực thuộc đô thị, khu kinh tế đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01/7/2025, chưa hết thời hạn quy hoạch chung và cần thiết phải lập quy hoạch phân khu. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu được tiếp tục thực hiện trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15, Luật số 144/2025/QH15.

5. Quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực sau, trừ trường hợp lập quy hoạch tổng mặt bằng theo khoản 6 Điều này:

a) Khu vực thuộc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

b) Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu.

c) Khu chức năng được xác định theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, không thuộc quy mô và yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

d) Cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia.

6. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập cho lô đất thực hiện 01 dự án đầu tư xây dựng do 01 chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước thực hiện. Lô đất được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên, nhân tạo như hồ, ao, đầm, sông, kênh, cây xanh cách ly, hành lang an toàn môi trường, hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn cầu, đường bộ. Lô đất được xác định theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc theo quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu, có quy mô quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ.