vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 35/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sóc Trăng Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2025/QĐ-UBND
25/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 11/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Đối với hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính

Thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Phối hợp với đơn vị đo đạc thực hiện xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo điểm b, điểm c khoản 2 và điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.

2. Đối với công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

a) Chỉ đạo người dẫn đạc phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất và ký xác nhận bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận biên bản đo đạc đối với các trường hợp người sử dụng đất sử dụng sai mục đích (ký xác nhận tại thực địa), trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất; ký xác nhận biên bản xác định vị trí đất ở trên thửa đất tại thực địa (đối với trường hợp thửa đất chưa định vị vị trí đất ở); ký xác nhận các biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất tại địa phương.

b) Thực hiện thông báo, niêm yết công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.