Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp;
- Phòng Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
b) Các trạm thuộc Chi cục (12 Trạm), gồm:
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Mèo Vạc;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Đồng Văn;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Yên Minh;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Quản Bạ;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành phố Hà Giang;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Bắc Mê;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Vị Xuyên;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Bắc Quang;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Quang Bình;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Hoàng Su Phì;
- Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Xín Mần;
- Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật gồm: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.