vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 35/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2025/QĐ-UBND · 31/08/2025
Bến Tre Ban hành 30/05/2025 Hiệu lực 30/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre · 35/2025/QĐ-UBND
01/09/202538/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre · 43/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan điều phối thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn) theo quy định của pháp luật cụ thể:

a) Hướng dẫn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo thẩm quyền; các chương trình, đề án, dự án thành phần thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

d) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

đ) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh;

e) Tham mưu, giúp Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh và tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh;

g) Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh;

h) Tổ chức công tác thông tin truyền thông về các chương trình mục tiêu quốc gia;

i) Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh;

k) Theo dõi, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương triển khai thực hiện các nội dung thành phần và các Chương trình chuyên đề thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giảm nghèo theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối với người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có thu nhập thấp;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương trình, dự án, đề án về giảm nghèo;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giảm nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến lĩnh vực phụ trách theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.