vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 35/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 23/04/2025 Hiệu lực 01/05/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang · 35/2025/QĐ-UBND
01/05/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang · 19/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Các Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 04 phòng:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;

c) Phòng Quản lý dịch bệnh;

d) Phòng Nuôi trồng, Khai thác và Phát triển thủy sản.

3. Các tổ chức trực thuộc Chi cục:

a) Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông;

b) Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu;

c) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục, gồm 11 trạm:

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thành phố Long Xuyên.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thành phố Châu Đốc.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thị xã Tân Châu.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Châu Thành.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Châu Phú.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Phú Tân.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Chợ Mới.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện An Phú.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Thoại Sơn.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản huyện Tri Tôn.

- Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thị xã Tịnh Biên.

Các Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Mỗi Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản có nhân viên chăn nuôi, thú y, thủy sản ở các xã, phường, thị trấn.

Các tổ chức trực thuộc Chi cục có Trưởng trạm và không quá 02 Phó Trưởng trạm. Số lượng Phó Trưởng trạm tùy tình hình thực tế vào số lượng biên chế bố trí làm việc của trạm và theo quy định hiện hành.

4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục và nằm trong tổng số biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện các chế độ nâng bậc lương, chế độ phụ cấp lương đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm, công chức, viên chức thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quyết định theo quy định của pháp luật (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).