Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất thì hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang bằng hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 176 Luật Đất đai trừ (-) đi diện tích đã được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất theo mỗi loại đất.
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì tổng hạn mức giao đất có nguồn gốc do tự khai hoang bằng 05 ha trừ (-) đi tổng diện tích đã được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trước đó.
b) Trường hợp đang sử dụng đất vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất là rừng trồng có nguồn gốc do tự khai hoang thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, thị trấn miền núi; hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 25 ha.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất thì hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang theo diện tích thực tế đang sử dụng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 176 Luật Đất đai cho mỗi loại đất.