vanban.org

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 35/2024/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 35/2024/QĐ-UBND
10/10/202579/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 20/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, mà trên giấy tờ đó thể hiện diện tích đất ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 500 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn thị trấn: 600 m2/hộ gia đình, cá nhân;

c) Địa bàn xã: 2.000 m2/hộ gia đình, cá nhân.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, mà trên giấy tờ đó thể hiện diện tích đất ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 300 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn thị trấn: 360 m2/hộ gia đình, cá nhân;

c) Địa bàn xã: 1.200 m2/hộ gia đình, cá nhân.