Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở
1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, mà trên giấy tờ đó thể hiện diện tích đất ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:
a) Địa bàn phường: 500 m2/hộ gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn thị trấn: 600 m2/hộ gia đình, cá nhân;
c) Địa bàn xã: 2.000 m2/hộ gia đình, cá nhân.
2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, mà trên giấy tờ đó thể hiện diện tích đất ở nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:
a) Địa bàn phường: 300 m2/hộ gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn thị trấn: 360 m2/hộ gia đình, cá nhân;
c) Địa bàn xã: 1.200 m2/hộ gia đình, cá nhân.