vanban.org

Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 07/10/2024 Hiệu lực 21/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2024/QĐ-UBND
19/06/202681/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/10/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 07 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Theo đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:

Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ đối với vật nuôi.

Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng nông nghiệp.

Phụ lục III: Bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi

Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN

1. Nguyên tắc bồi thường

a) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

c) Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi là thủy sản hoặc các vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tồn tại trên vị trí đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

d) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất chưa có tên trong Phụ lục này, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản (trừ tôm nước lợ)

a) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi nhỏ hơn 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt <10% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2.

Mức bồi thường: MBT - (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT).

b) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 02 tháng đến 04 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt từ 10% đến dưới 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.

Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB.

c) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 04 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt > 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.

Mức bồi thường: MBT = (TLTP - TLTB) x MĐT x DT x GB.

3. Đối với tôm nước lợ

a) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi nhỏ hơn 01 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát trên 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2.

Mức bồi thường: MBT = (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT).

b) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 01 tháng đến dưới 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát từ 100 - 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.

Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB.

c) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 02 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt kích cỡ từ 100 con/kg trở xuống thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.

Mức bồi thường: MBT = MĐT x (TLTP - TLTB) x DT x GB.

4. Đối với ếch, ốc bưu đen

Mức bồi thường: MBT = Sản lượng thu hoạch x GB.

5. Giải thích các từ viết tắt

- MBT (đồng): là mức bồi thường đối với thủy sản nuôi phải thu hoạch sớm.

- MĐT (con/m2): là mật độ thả nuôi được tính theo thực tế tại thời điểm thu hoạch nhung không cao hơn mật độ thà định mức.

- TLTP (kg/con): trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức).

- TLTB (kg/con): là trọng lượng trung bình của thủy sản nuôi tại thời điểm thu hồi đất, được xác định bằng cách đánh bắt ngẫu nhiên tại 04 góc của ao nuôi (nếu ao nuôi có diện tích lớn thì xác định 05 điểm lấy mẫu là 04 góc của ao và 01 điểm giữa ao) sau đó cân xác định trọng lượng trung bình.

- DT (m2): là diện tích được tính bằng m2 và được xác định theo thực tế nuôi trồng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.

- GB (đồng): là giá bán của sản phẩm (giá bán giống hoặc giá bán thương phẩm).

- Chi phí đầu tư (đồng/m2): là bao gồm công cải tạo ao, chi phí lao động, chi phí thức ăn và thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học.

II. HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Đối với vật nuôi có thể di chuyển được (gia súc, gia cầm): Chi phí hỗ trợ di dời vật nuôi do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế (căn cứ vào địa điểm, cự ly, di chuyển, giá cước vận chuyển, chi phí bốc xếp...) để đề xuất các biện pháp, mức hỗ trợ di dời, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

BẢNG 1:

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN PHẢI THU HOẠCH SỚM

TT Loại thủy sản nuôi Mật độ thả định mức (con/m2) Cỡ thu định mức (kg/con) Thời gian nuôi định mức (tháng) Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)
1 Cá diêu hồng 4 0,5 7 80.000
2 Cá chép 4 0,5 7 60.000
3 Cá chim 4 0,5 7 50.000
4 Cá trôi 4 0,5 7 50.000
5 Cá mè 4 0,5 7 50.000
6 Cá trắm cỏ 4 0,5 7 50.000
7 Cá rô phi 4 0,5 7 50.000
8 Cá tra 20 0,9 8 50.000
9 Cá leo 4 0,9 8 100.000
10 Cá trê 30 0,9 8 50.000
11 Cá lóc 50 0,5 8 70.000
12 Cá thát lát thâm canh 9 0,5 12 100.000
13 Cá chình 1 2 24 500.000
14 Cá vược 1,5 0,8 8 180.000
15 Cá nâu 1,5 0,5 8 350.000
16 Cá dìa 1,5 0,5 8 200.000
17 Tôm thẻ chân trắng thâm canh 120 0,012 4 150.000
18 Tôm sú thâm canh 25 0,025 5 250.000
19 Tôm sú bán thâm canh 15 0,025 5 250.000
20 Cua 1 0,2 5 450.000
21 Ếch 100 0,2 6 60.000
22 Ốc bươu đen 100 0,02 6 80.000

Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

BẢNG 2

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG

TT Loại thủy sản nuôi Chiều dài (cm/con) Khối lượng (g/con) Đơn giá con giống (đồng/con) Chi phí đầu tư (đồng/m2)
1 Cá diêu hồng 5-6 5 700 2.000
2 Cá chép 5-6 5 800 2.000
3 Cá chim 5-6 4 1.000 2.000
4 Cá trôi 6-7 5 700 2.000
5 Cá mè 6-7 5 700 2.000
6 Cá trắm cỏ 6-7 5 1.000 2.000
7 Cá rô phi 5-6 5 1.000 2.000
8 Cá tra 8 6 1.500 2.000
9 Cá leo 10 10 8.000 3.000
10 Cá trê 10 10 1.000 2.000
11 Cá lóc 6 4 1.500 2.000
12 Cá thát lát 8-10 5 6.000 2.000
13 Cá chình 10-12 40 90.000 3.000
14 Cá vược 7 6 3.000 3.000
15 Cá nâu 6 4 6.000 3.000
16 Cá dìa 6 4 6.000 3.000
17 Tôm thẻ chân trắng PL12   130 5.000
18 Tôm sú PL15   150 5.000
19 Cua 2-3 2 3.000 3.000
20 Ếch 3-4 5 2.000 2.000
21 Ốc bươu đen 1-2 0,3 400 2.000

Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng nông nghiệp đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

1. Không bồi thường đối với các loại cây trồng sau thời điểm thông báo kiểm đếm.

2. Đối với cây trồng chưa có tên trong Phụ lục này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

BẢNG 1

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM

Số TT Các loại cây Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Lúa đồng/m2 12.000
2 Ngô đồng/m2 9.500
3 Khoai lang lấy củ đồng/m2 14.000
4 Sắn trồng đám tập trung đồng/m2 8.500
5 Sắn trồng riêng lẻ đồng/bụi 6.000
6 Rau ăn lá: cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau răm, rau dền, mồng tơi, rau ngót và các loại rau ăn lá khác đồng/m2 20.000
7 Rau kinh giới, tía tô, húng, quế, lá lót đồng/m2 10.500
8 Xà lách, bắp cải, hành, ba rô, rau thơm, rau cần đồng/m2 35.000
9 Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo)    
  Cây con (cao <1m) đồng/cây 5.000
  Cây chưa có quả đồng/cây 20.000
  Cây có quả đồng/cây 32.000
10 Cây ớt    
  Trồng nhiều thành đám đồng/m2 14.000
  Trồng cây trong vườn nhà: có quả đồng/cây 20.000
  Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả đồng/cây 6.000
11 Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp đồng/m2 25.000
12 Dưa hấu    
  Cây con - cây chưa ra hoa đồng/m2 10.000
  Cây ra hoa/có quả đồng/m2 17.000
13 Dưa gang    
  Cây con - cây chưa ra hoa đồng/m2 7.000
  Cây ra hoa/có quả đồng/m2 15.000
14 Dưa lưới đồng/cây 63.000
15 Cà tím, cà trắng, cà pháo    
  Có quả đồng/cây 25.000
  Chưa có quả đồng/cây 15.000
  Cây con đồng/cây 5.000
16 Cây gấc, chanh dây    
  Cây con đồng/cây 45.000
  Cây leo giàn, có hoa, có quả đồng/cây 120.000
17 Bắp cải, su hào, su lơ đồng/m2 20.000
18 Bầu địa phương, su su, hoa lý (thả giàn) đồng/cây (gốc) 100.000
19 Cây lạc đồng/m2 8.000
20 Cây mè đồng/m2 7.000
21 Cây đậu đỗ các loại khác đồng/m2 15.000
22 Khoai từ, khoai môn, khoai sọ (lấy củ), trút đồng/m2 25.000
23 Cây sâm đất đồng/m2 10.000
24 Cây thuốc nam các loại đồng/m2 10.000
25 Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung đồng/m2 5.500
26 Ngãi cứu, rau tần đồng/m2 10.000
27 Rau muống    
  Chuyên canh đồng/m2 26.000
  Bán chuyên canh đồng/m2 18.000
28 Cây sen đồng/m2 14.000
29 Cây vả    
  Cây nhỏ, chưa có quả đồng/cây 90.000
  Có quả đồng/cây 400.000
30 Cây sả    
  - Trồng riêng lẻ đồng/bụi 5.000
  - Trồng thành vườn đồng/bụi 15,000
31 Môn nước, dọc mùng, lá lốt, ngỗ điếc, rau lang lấy lá, diếp cá, rau răm, rau đắng đồng/m2 10.000

BẢNG 2

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM

STT Danh mục Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
I NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP    
1 Cây mía (cây hằng năm lưu gốc)    
  Năm thứ nhất đồng/m2 20.000
  Năm thứ hai đồng/m2 11.000
2 Cây hồ tiêu    
  Năm thứ nhất đồng/trụ 100.000
  Năm thứ hai, ba đồng/trụ 150.000
  Cây thời kỳ kinh doanh đồng/trụ 2.200.000
3 Cây chè    
  Cây trồng xen vườn nhà    
  Cây có đường kính >10 cm đồng/cây 120.000
  Cây có đường kính 5-10 cm đồng/cây 60.000
  Cây có đường kính <5cm đồng/cây 26.000
  Cây trồng vườn đồi (kinh doanh) trong giai đoạn kinh doanh, mật độ trồng: 12.000 cây/ha đồng/m2 20.000
4 Cây cau    
  Có quả đồng/cây 300.000
  Chưa có quả đồng/cây 200.000
  Cây non, cao trên 1m đồng/cây 100.000
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 50.000
  Cây giống đồng/cây 18.000
5 Cây trầu    
  Bụi lớn đồng/bụi 250.000
  Mới trồng đồng/bụi 100.000
6 Cây lá dứa đồng/m2 20.000
7 Cây nhàu, cây sa kê    
  Có quả đồng/cây 270.000
  Chưa có quả đồng/cây 180.000
  Mới trồng từ 1-2 năm đồng/cây 120.000
8 Cây cỏ Nhật đồng/m2 25.000
9 Cây cỏ voi đồng/m2 7.000
10 Cây Chè dây    
  Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản đồng/cây 15.000
  Cây thời kỳ kinh doanh đồng/cây 20.000
11 Cây Đinh lăng (thu củ)    
  Năm thứ nhất đồng/cây 27.000
  Năm thứ hai, ba đồng/cây 35.000
  Năm thứ tư đồng/cây 40.000
  Năm thứ năm trở đi đồng/cây 45.000
12 Cây trảy, dâu tằm đồng/cây 2.000
13 Sắn dây    
  Chưa có củ Đồng/bụi 6.000
  Có củ Đồng/bụi 70.000
14 Đào lộn hột    
  Có quả đồng/cây 380.000
  Chưa có quả đồng/cây 270.000
  Mới trồng được 1-2 năm đồng/cây 130.000
  Cây con cao <1m đồng/cây 30.000
15 Cây cà phê    
  Có quả đồng/cây 200.000
  Chưa có quả đồng/cây 150.000
  Cây con cao <1m đồng/cây 30.000
II NHÓM CÂY ĂN QUẢ    
1 Cây Bưởi    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 50.000
  Năm thứ nhất đồng/cây 500.000
  Năm thứ hai đồng/cây 1.600.000
  Năm thứ ba đồng/cây 2.500.000
  Cây thời kỳ kinh doanh, có quả đồng/cây 4.600.000
2 Cây cam, quýt, chanh    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 50.000
  Năm thứ nhất đồng/cây 110.000
  Năm thứ hai, ba đồng/cây 235.000
  Năm thứ tư đồng/cây 300.000
  Cây có quả, thời kỳ kinh doanh đồng/cây 900.000
3 Cây sầu riêng    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 110.000
  Năm thứ nhất đồng/cây 240 000
  Năm thứ hai đồng/cây 310.000
  Năm thứ ba đồng/cây 370.000
  Năm thứ tư đến năm thứ sáu đồng/cây 800.000
  Năm thứ bảy trở đi đồng/cây 1.000.000
5 Cây xoài    
  Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 70.000
  Năm thứ nhất đồng/cây 150.000
  Năm thứ hai đồng/cây 250.000
  Năm thứ ba, tư đồng/cây 490.000
  Cây thời kỳ kinh doanh đồng/cây 550.000
6 Cây mít    
  Mít thái    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 70.000
  Mới trồng được 1 - 2 năm đồng/cây 150.000
  Có quả, thu hoạch đồng/cây 500.000
  Mít địa phương    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 30.000
  Mới trồng được 1-2 năm đồng/cây 150.000
  Có quả, thu hoạch đồng/cây 1.000.000
7 Cây ổi    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 50.000
  Có quả, thu hoạch đồng/cây 250.000
  Chưa có quả đồng/cây 150.000
8 Cây mãng cầu, mận, cốc, đào tiên    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 30.000
  Có quả đồng/cây 270.000
  Chưa có quả đồng/cây 180.000
  Mới trồng được 1-2 năm đồng/cây 150.000
9 Cây Dứa    
  Có quả đồng/cây 15.000
  Chưa có quả đồng/cây 12.000
10 Cây Đu đủ    
  Có quả đồng/cây 150.000
  Chưa có quả đồng/cây 100.000
  Cây con đồng/cây 3.000
11 Nhãn, Vải, Chôm chôm    
  Cây con mới trồng cao <1m đồng/cây 50.000
  Năm thứ nhất đồng/cây 150.000
  Năm thứ hai, ba đồng/cây 450.000
  Cây cho quả, thu hoạch đồng/cây 730.000
12 Cây Dừa    
  Cây con đồng/cây 70.000
  Mới trồng được 1-2 năm đồng/cây 350.000
  Có quả, kinh doanh đồng/cây 710.000
13 Cây vú sữa    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 500.000
  Chưa có quả đồng/cây 300.000
  Mới trồng được 1 - 2 năm đồng/cây 200.000
  Cây con đồng/cây 50.000
14 Thanh long    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 550.000
  Chưa có quả đồng/cây 200.000
  Cây con cao <1m đồng/cây 50.000
15 Cây cau    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 300.000
  Chưa có quả đồng/cây 180.000
  Cây non cao trên 1m đồng/cây 120.000
  Cây giống đồng/cây 30.000
16 Cây bơ    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 400.000
  Chưa có quả (1-3 năm) đồng/cây 300.000
  Cây con < 2m đồng/cây 70.000
17 Sapuche    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 380.000
  Chưa có quả (1-3 năm) đồng/cây 300.000
  Cây con cao <1m đồng/cây 70.000
18 Măng cụt    
  Có quả (giai đoạn kinh doanh) đồng/cây 1.500.000
  Cây chưa quả năm 4,5 đồng/cây 900.000
  Cây chưa có quả (1-2 năm) đồng/cây 500.000
  Cây con <2m đồng/cây 120.000
19 Cây me, bứa, thị, khế, chùm ruột, bồ quân, táo, hồng    
  Cây lớn, có hoa quả đồng/cây 300.000
  Cây con (chiều cao <2m) đồng/cây 100.000
20 Cây chuối    
  Có buồng đồng/cây 160.000
  Chưa có buồng, đường kính thân trên 10 cm đồng/cây 100.000
  Cây con đồng/cây 30.000
21 Cây ô ma    
  Có quả đồng/cây 150.000
  Chưa có quả đồng/cây 120.000
  Mới trồng được 1-2 năm đồng/cây 80.000
  Cây con cao <1m đồng/cây 10.000
22 Dâu da ăn quả    
  Có quả đồng/cây 100.000
  Chưa có quả đồng/cây 70.000
  Cây con đồng/cây 10.000

BẢNG 3

ĐỀ XUẤT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HOA, CÂY CẢNH

STT Danh mục Đơn vị tính Đơn giá (đồng)
1 Nhóm hoa cúc các loại (hoàng anh, họa mi, pico, thạch thảo) đồng/cây 150.000
2 Hoa Nhài đồng/cây 50.000
3 Kim Phượng (phượng cúng)    
  Cây lớn, cây có hoa đồng/cây 150.000
  Cây con đồng/cây 50.000
4 Chè tàu đồng/m dài 50.000
5 Chậu kiểng (công di chuyển)    
  Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên) đồng/cây 20.000
  Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm) đồng/cây 30.000
6 Vạn tuế, tùng, nguyệt quế trồng chậu đồng/chậu 150.000
7 Cây cảnh trồng đất    
  Chiều cao từ 0,5 m trở lên đồng/cây 100.000
  Chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 60.000
8 Mai, Đào cảnh trồng trên đất    
  Đường kính gốc trên 20 cm đồng/cây 2.500.000
  Đường kính gốc từ 10 - 20 cm đồng/cây 1.500.000
  Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm đồng/cây 500.000
  Đường kính gốc từ 3 cm đến dưới 5 cm đồng/cây 180.000
  Đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 3 cm đồng/cây 95.000
  Đường kính gốc dưới 2 cm đồng/cây 50.000
  Cây con, giống đồng/cây 10.000
9 Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo dàn, hoa tigôn)    
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao cây < 3 m đồng/cây 150.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao cây ≥ 3 m đồng/cây 500.000
10 Cây lá cảnh (chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên, đại tướng quân, thủy trúc) đồng/cây 50.000
11 Chuối kiểng có hoa đồng/bụi 50.000
12 Chuối kiểng rẽ quạt đồng/cây 100.000
13 Cây thần tài đồng/m2 10.000
Phụ lục III

Bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

1. Đối với những vườn cây trồng chuyên canh hoặc rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp chủ dự án, chủ rừng là tổ chức, cá nhân và Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước quy định, giá trị thực tế từng loại cây, tính toán cụ thể giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền theo nguyên tắc:

a) Đối với rừng trồng các loại, áp dụng Quy định Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành có hiệu lực tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định giá trị bồi thường trong từng trường hợp cụ thể.

b) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu vụ thu hoạch đầu tiên thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

c) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây. Giá trị còn lại của vườn cây bằng giá trị đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc đến vụ thu hoạch đầu tiên trừ giá trị thu hồi (nếu có).

d) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, thu hoạch một lần thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất.

đ) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ không thuộc quy định tại điểm a, đến thời kỳ thu hoạch thì chỉ bồi thường chi phí cho việc chặt hạ.

2. Đối với cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng xen trong vườn nhà không đạt tiêu chí rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.

Mục lục Bấm để đi tới điều