vanban.org

Điều 5. Lập, trình và phê duyệt phương án quản lý, sử dụng đối với danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý đã được công bố — Quyết định 35/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2025 Thay thế: 56/2025/QĐ-UBND · 05/11/2025
Bình Phước Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 56/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 35/2024/QĐ-UBND
16/11/202556/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập, trình và phê duyệt phương án quản lý, sử dụng đối với danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý đã được công bố

1. Sau khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ để tổng hợp, thẩm định và lập Phương án quản lý, sử dụng đất đối với danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước trực tiếp quản lý tại địa phương (sau đây gọi chung là Phương án). Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tổng hợp, lập Phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

2. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Phương án.