Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 và thay thế các văn bản:Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/6/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 20/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy địnhhàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. — Quyết định 35/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá và hoạt động thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nhiệm vụ của Sở Tài chính
Điều 4. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)
Điều 6. Phân cấp định giá cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Phân công nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Tiếp nhận kê khai giá
Điều 9. Phân công nhiệm vụ tham mưu ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Điều 10. Phân công nhiệm vụ tham gia Hội đồng thẩm định giá (sau đây gọi là Hội đồng)
Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định giá của nhà nước
Điều 13. Xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
Điều 14. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá
Điều 15. Cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy