Điều 2. Mức giá dịch vụ
1. Mức giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
| STT | NỘI DUNG | ĐƠN GIÁ (đồng/ca) |
|---|---|---|
| I | Dịch vụ hoạt động tư vấn | |
| 1 | Tư vấn việc làm | |
| a | Người lao động | 62.000 |
| b | Người khuyết tật | 77.000 |
| c | Người dân tộc thiểu số | 71.000 |
| d | Người sử dụng lao động | 93.000 |
| 2 | Tư vấn chính sách việc làm | |
| a | Người lao động | 59.000 |
| b | Người khuyết tật | 73.000 |
| c | Người dân tộc thiểu số | 67.000 |
| d | Người sử dụng lao động | 87.000 |
| 3 | Tư vấn học nghề | |
| a | Người lao động | 56.000 |
| b | Người khuyết tật | 68.000 |
| c | Người dân tộc thiểu số | 63.000 |
| d | Người sử dụng lao động | 80.000 |
| II | Dịch vụ giới thiệu việc làm | |
| 1 | Giới thiệu việc làm trong nước | |
| a | Người lao động | 120.000 |
| b | Người khuyết tật | 157.000 |
| c | Người dân tộc thiểu số | 165.000 |
| 2 | Giới thiệu lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài | |
| a | Người lao động | 180.000 |
| b | Người dân tộc thiểu số | 262.000 |
| III | Dịch vụ cung ứng lao động | |
| 1 | Cung ứng lao động trong nước | |
| a | Người lao động | 197.000 |
| b | Người khuyết tật | 247.000 |
| c | Người dân tộc thiểu số | 257.000 |
| 2 | Cung ứng lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài | |
| a | Người lao động | 267.000 |
| b | Người dân tộc thiểu số | 365.000 |
| IV | Dịch vụ thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động | |
| 1 | Thu thập thông tin việc làm trống | |
| a | Trực tiếp tại Trung tâm | 34.000 |
| b | Qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm | 40.000 |
| c | Tại các phiên giao dịch việc làm (tổ chức ngoài Trung tâm) | 38.000 |
| d | Tại doanh nghiệp | 64.000 |
| 2 | Thu thập thông tin người tìm việc | |
| a | Trực tiếp tại Trung tâm | 29.000 |
| b | Qua website, trang mạng xã hội của Trung tâm | 33.000 |
| c | Tại các phiên giao dịch việc làm (tổ chức ngoài Trung tâm) | 31.000 |
| d | Tại hộ gia đình | 43.000 |
2. Mức giá dịch vụ sự nghiệp công nêu trên đã bao gồm: chi phí lao động (xác định theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), chi phí thiết bị, vật tư, năng lượng. Trường hợp có sự thay đổi do Nhà nước ban hành chính sách chế độ tiền lương hoặc giá cả vật tư, vật liệu trên thị trường biến động ảnh hưởng tới đơn giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập phương án giá điều chỉnh đơn giá, phối hợp các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Căn cứ giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị liên quan thực hiện dự toán ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu theo đúng quy định hiện hành.