vanban.org

Điều 4. Chức năng và hình thức thể hiện thông tin chủ yếu — Quyết định 35/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 24/08/2023 Hiệu lực 04/09/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức năng và hình thức thể hiện thông tin chủ yếu

1. Chức năng Cổng TTĐT CĐS tỉnh

a) Là kênh chính thức tổng hợp thông tin liên quan đến nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; các hoạt động và kết quả chuyển đổi số của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bến Tre; cung cấp thông tin về chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về chuyển đổi số; cung cấp tài liệu định hướng, hướng dẫn, giới thiệu, phổ cập về các phần mềm, ứng dụng, nền tảng số, giải pháp số trên môi trường mạng phục vụ cho công tác tuyên truyền, công tác tổ chức, triển khai thực hiện về chuyển đổi số.

b) Là kênh tiếp nhận thông tin về các ý kiến phản ánh, kiến nghị, góp ý của các tổ chức, cá nhân về hoạt động chuyển đổi số tỉnh Bến Tre.

c) Cổng TTĐT CĐS tỉnh có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin; cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin cần tìm.

d) Cổng TTĐT CĐS tỉnh đảm bảo tính năng tích hợp với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số. 

2. Hình thức thể hiện thông tin chủ yếu trên Cổng TTĐT CĐS tỉnh

a) Nội dung thông tin trên Cổng TTĐT CĐS tỉnh được trình bày dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và đồ họa; nội dung đăng tải phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

b) Ngôn ngữ sử dụng trên Cổng TTĐT CĐS tỉnh là ngôn ngữ tiếng Việt, khuyến khích đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và sử dụng các ngôn ngữ khác.

c) Thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đưa lên Cổng TTĐT CĐS tỉnh phải thống nhất sử dụng bộ mã tiếng Việt, kiểu phông chữ Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909: 2001.