Điều 5. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có; kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có (đối với trường hợp không có hồ sơ công trình thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ với các thông tin chủ yếu gồm: Năm đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, giá trị công trình tại thời điểm kiểm tra); lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung hiện có theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
b) Thực hiện các trình tự, thủ tục liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý (bán/giao có hoàn trả giá trị tài sản/cho thuê quyền khai thác/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác) theo đúng quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện nhập dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định;
đ) Tổng hợp báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 02 hàng năm.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan:
a) Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có; kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản kiểm tra hiện trạng quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có (đối với trường hợp không có hồ sơ công trình thì Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ với các thông tin chủ yếu gồm: Năm đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, giá trị công trình tại thời điểm kiểm tra); lập phương án giao, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị hiện có theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài chính
a) Duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch vào Cơ sở dữ liệu về tài sản hạ tầng cấp nước sạch theo quy định;
b) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cấp nước sạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hàng năm để báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định: Phối hợp, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.