vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng — Quyết định 35/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 13/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng

1. Hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tờ trình về việc đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ (ghi rõ lý do, số lượng tuyến đường, phố, công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên; đối với trường hợp đổi tên phải nêu rõ lý do cụ thể việc đổi tên).  

b) Danh mục/biểu tổng hợp dự kiến đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (trong đó có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa tên (thuyết minh), vị trí, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, kết cấu mặt đường, quy mô tuyến đường, phố và công trình công cộng).

c) Sơ đồ vị trí đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên (khổ giấy A3).

d) Biên bản họp lấy ý kiến Nhân dân nơi đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (có sự tham gia của đại diện chính quyền, cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và Nhân dân).

đ) Các tài liệu khác có liên quan đến yêu cầu về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng do Hội đồng tư vấn cấp huyện yêu cầu.

2. Hồ sơ gửi Hội đồng tư vấn cấp tỉnh

a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Danh mục/biểu tổng hợp dự kiến đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (trong đó có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa tên (thuyết minh), vị trí, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, kết cấu mặt đường, vị trí, quy mô công trình công cộng).  

c) Sơ đồ vị trí đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên (khổ giấy A3).

d) Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, cá nhân liên quan và Nhân dân vào những nội dung được lấy ý kiến (kèm theo biên bản).

đ) Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp huyện.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Hội đồng tư vấn cấp tỉnh (do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn cấp tỉnh trình).

b) Danh sách tên đường, phố và công trình công cộng (kèm danh mục tên dự kiến đặt cho đường và công trình công cộng có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa tên (thuyết minh), vị trí, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, kết cấu mặt đường, vị trí, quy mô công trình công cộng).

c) Sơ đồ vị trí đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên (khổ giấy A3).

d) Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, cá nhân liên quan và Nhân dân vào những nội dung được lấy ý kiến (kèm theo biên bản).

đ) Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh.

e) Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

g) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

h) Hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.