Điều 12. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH
1. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH thực hiện theo giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan,
tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đơn giá để lập dự toán kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH thực hiện theo giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
4. Sau năm 2024, giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh thực hiện như sau:
b) Phương pháp định giá dịch vụ xử lý CTRSH áp dụng đối với nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý CTRSH theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP phải chi trả thực hiện theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
đ) Giá dịch vụ được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo lộ trình phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; tính đúng, tính đủ các khoản chi phí vào giá dịch vụ và được áp dụng tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định có hiệu lực.