Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, Sở Giao thông vận tải phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách nhà nước để quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ đảm bảo hiệu quả, an toàn giao thông.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ; duy trì tình trạng kỹ thuật cầu đường, đảm bảo giao thông thông suốt; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ.
3. Kiểm tra, thanh tra đối với việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc trách nhiệm quản lý.
4. Hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phòng chống thiên tai, khắc phục hư hỏng công trình đường bộ do thiên tai gây ra trên các tuyến đường thuộc trách nhiệm quản lý; phối hợp, tổ chức ứng cứu các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.
Đối với hệ thống đường tỉnh, trường hợp sửa chữa các tuyến đường bị hư hỏng nặng do thiên tai gây ra mà vượt quá khả năng kinh phí dành cho công tác bảo dưỡng thường xuyên, Sở Giao thông vận tải lập dự toán kinh phí khắc phục thiệt hại gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định pháp luật.
5. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo quy định pháp luật.
6. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.