vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh — Quyết định 35/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 22/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2022/QĐ-UBND · 07/06/2022
Quảng Ngãi Ban hành 30/07/2021 Hiệu lực 15/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 35/2021/QĐ-UBND
05/04/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/202223/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 37/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh có các tổ chức sau

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại khối địa phương (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1)

c) Phòng Thanh tra và giải quyết khiếu nại khối các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);

d) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng và giải quyết tố cáo (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);

e) Phòng Tổng hợp, pháp chế, giám sát và thẩm định (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4).

Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện, tiêu chuẩn về nhiệm vụ, số lượng biên chế công chức tối thiểu/phòng; bố trí số lượng cấp phó mỗi phòng theo quy định tại nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Quy định này và các văn bản của pháp luật có liên quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo bao quát các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng để làm căn cứ hoạt động.