vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng — Quyết định 35/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng

1. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố; công trình công cộng quy có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng

a) Hồ sơ trình Hội đồng tư vấn huyện gồm:

Tờ trình đề nghị của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao chủ trì về việc đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (ghi rõ lý do, số lượng tuyến đường, phố, công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên; đối với trường hợp đổi tên phải nêu rõ lý do cụ thể việc đổi tên).

Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (kèm danh mục tên dự kiến đặt cho đường, phố, công trình công cộng có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa tên (thuyết minh), vị trí, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, lộ giới, kết cấu mặt đường, quy mô tuyến phố và công trình công cộng).

Sơ đồ vị trí đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên (khổ giấy A3).

Biên bản họp lấy ý kiến Nhân dân nơi đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (có sự tham gia của đại diện chính quyền, cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và Nhân dân).

Các tài liệu khác có liên quan đến yêu cầu về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng do Hội đồng tư vấn huyện yêu cầu.

b) Hồ sơ trình Hội đồng tư vấn tỉnh gồm:

Tờ trình đề nghị thẩm định Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (kèm danh mục tên dự kiến đặt cho đường và công trình công cộng có tóm tắt tiểu sử, ý nghĩa tên (thuyết minh), vị trí, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, chiều rộng, lộ giới, kết cấu mặt đường, vị trí, quy mô công trình công cộng).

Sơ đồ vị trí đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên hoặc đổi tên (khổ giấy A3).

Báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, cá nhân liên quan và Nhân dân vào những nội dung được lấy ý kiến (kèm theo biên bản).

Biên bản họp Hội đồng tư vấn huyện.

c) Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND.

d) Gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết để Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra và chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Quy chế xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND tỉnh và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND.

2. Hồ sơ đề nghị đặt tên, đổi tên công trình công cộng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên công trình công cộng của đơn vị quản lý công trình (trong đó nêu rõ ý nghĩa, quy mô, diện tích, các hướng tiếp giáp của công trình công cộng).

b) Phương án đặt tên, đổi tên công trình công cộng

c) Sơ đồ vị trí công trình công cộng (khổ giấy A3)

d) Báo cáo giải trình tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến tham gia.