Điều 1. Sửa đổi, bổ sung bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II Bảng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường tiểu học như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 2: Thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo.
b) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
| STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
| 16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 | Bộ | 01 bộ/lớp | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III Bảng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường trung học cơ sở như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 6: Thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo.
b) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
| STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
| 16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 | Bộ | 01 bộ/trường | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
3. Bổ sung số thứ tự 21 vào sau số thứ tự 20 tại Mục I, Phụ lục IV Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường Trung học phổ thông, trường Trung học phổ thông nội trú, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Tin học, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp Hướng nghiệp và Bồi dưỡng nhà giáo như sau:
| STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
| 21 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10 | Bộ | 01 bộ/trường | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho trường phổ thông có nhiều cấp học như sau:
a) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 2: Thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo.
b) Bảng tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng dạy học tối thiểu lớp 6: Thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo.
c) Bổ sung số thứ tự 16 sau số thứ tự 15 như sau:
| STT | Chủng loại | ĐVT | Định mức sử dụng | Tiêu chuẩn | |
| 16 | Thiết bị dạy học môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh | Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 | Bộ | 01 bộ/lớp | Theo Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học” |
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5 | Bộ | 01 bộ/lớp | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11 | Bộ | 01 bộ/trường | |||
| Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12 | Bộ | 01 bộ/trường | |||