vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 35/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/11/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 29/10/2021 Hiệu lực 09/11/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh cao Bằng · 35/2021/QĐ-UBND
09/11/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 50/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, đầu tư, nâng cấp các chính sách, giải pháp, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ phục vụ quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin mạng; tổ chức thực hiện xác định cấp độ, phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, giám sát, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng quy định nội bộ và thực hiện việc bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin theo quy định.

4. Hàng năm, xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo cho các cơ quan, tổ chức biết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro, nguy cơ mất an toàn thông tin do phần mềm độc hại, xung đột thông tin, tấn công mạng gây ra.

5. Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan chức năng, có các biện pháp phòng, chống các thông tin vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên môi trường mạng, nhất là trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý vận hành, kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin; hỗ trợ giải quyết sự cố khi có yêu cầu.

7. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên mạng lưới ứng cứu an toàn thông tin mạng quốc gia theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý về an toàn thông tin; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.