vanban.org

Điều 12. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang — Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Thay thế: 55/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Quảng Trị Ban hành 18/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang nhân dân và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng trị · 35/2020/QĐ-UBND
01/01/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý sử dụng đất trong nghĩa trang

  1. Việc sử dụng đất trong nghĩa trang phải đúng theo quy hoạch, theo vị trí khu mộ, hàng mộ và phần mộ. Việc sử dụng đất mai táng phải đúng mục đích, đúng đối tượng.
  2. Việc giao đất mai táng trong nghĩa trang phải thực hiện lần lượt trong khu mộ, hàng mộ theo quy hoạch, quy chê quản lý và dự án đâu tư được phê duyệt.
  3. Điêu kiện đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  1. Người từ 70 tuổi trở lên;
  2. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định do Bộ Y tế ban hành;
  3. Người có vợ hoặc chồng đã được mai táng trong nghĩa trang thì được đặt trước một vị trí lô mộ của nghĩa trang (ưu tiên cho việc bố trí lô mộ liền kề, nếu có).
  1. Quy trình, thù tục đãng ký phần mộ đối với nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguôn ngân sách nhà nước.
  1. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận việc đãng ký trước khi cho sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang do mình quản lý.
  2. Hồ sơ đăng ký trước phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định sổ 23/2016/NĐ-CP.
  3. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hô sơ hợp lệ. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ đãng ký phải thông báo kết quả cho đối tượng đăng ký bằng văn bản, tạo thuận lợi cho đổi tượng đã đăng ký trước, khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghía trang.
  1. Chuyển nhượng phần mộ cá nhân.
  1. Không cho phép chuyên nhượng phần mộ cá nhân đã đăng ký trước đối với các đối tượng nêu tại khoản 3 Điều này dưới bất cứ hình thức nào.
  2. Đôi với nghĩa trang đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc chuyên nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.