vanban.org

Điều 5. Cách chấm điểm — Quyết định 35 /2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2/2023/QĐ-UBND · 19/01/2023
Bắc Giang Ban hành 10/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 35 /2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách đánh giá, xếp loại trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong thi hành công vụ · 35 /2020/QĐ-UBND
01/02/20232/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35 /2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cách chấm điểm

1. Quy định chung

a) Tổng điểm của nhiệm vụ chung được tính tối đa 350 điểm, được cụ thể thành các tiêu chí đánh giá tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.

b) Tổng điểm của 03 nhiệm vụ riêng được tính tối đa 210 điểm, mỗi nhiệm vụ hoàn thành được tính 70 điểm. Mỗi nhiệm vụ bao gồm một hoặc nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hoàn thành được tính bằng điểm tối đa của nhiệm vụ chia đều cho các chỉ tiêu của nhiệm vụ đó.

c) Tổng điểm của 03 nhiệm vụ trọng tâm được tính tối đa 240 điểm, mỗi nhiệm vụ hoàn thành tính 80 điểm. Mỗi nhiệm vụ bao gồm một hoặc nhiều chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu hoàn thành được tính bằng điểm tối đa của nhiệm vụ chia đều cho các chỉ tiêu của nhiệm vụ đó.

d) Tổng điểm nhận xét, đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được tính tối đa 120 điểm. Trong đó:

Năng lực, uy tín trong trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan, địa phương, đơn vị: tối đa 40 điểm;

Sự quyết tâm, nỗ lực vượt khó trong thi hành công vụ: tối đa 40 điểm;

Phẩm chất đạo đức tốt, lối sống gương mẫu; tác phong làm việc khoa học, hiệu quả: tối đa 40 điểm.

đ) Tổng điểm thưởng, tính tối đa không quá 80 điểm:

 Thực hiện kế hoạch nâng hạng, khắc phục chỉ số Par Index, PCI của UBND tỉnh trong năm: Mỗi nhiệm vụ hoàn thành được cộng 10 điểm, tối đa 20 điểm.

Mỗi nhiệm vụ trọng tâm hoàn thành xuất sắc, vượt khối lượng và tiến độ về thời gian được cộng 20 điểm; tối đa 60 điểm.

e) Những nhiệm vụ riêng hoặc nhiệm vụ trọng tâm không thực hiện được: do khách quan, tính 50% điểm tối đa của nhiệm vụ đó; do chủ quan, không tính điểm. Những nhiệm vụ không thực hiện được do khách quan, được Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh sang nhiệm vụ khác và hoàn thành 100% nhiệm vụ, tính 80% điểm tối đa.

2. Cách chấm điểm các chỉ tiêu định lượng của nhiệm vụ riêng và nhiệm vụ trọng tâm.

Thực hiện đạt bao nhiêu phần trăm (%) kế hoạch thì được số điểm tương ứng theo điểm chuẩn của tiêu chí đó, cụ thể:

a) Nhiệm vụ hoàn thành đạt 100% kế hoạch trở lên, tính điểm tối đa;

b) Nhiệm vụ hoàn thành đạt từ 90% đến dưới 100% kế hoạch, tính 80% số điểm tối đa;

c) Nhiệm vụ hoàn thành đạt từ 70% đến dưới 90% kế hoạch, tính 70% số điểm tối đa;

d) Nhiệm vụ hoàn thành đạt từ 50% đến dưới 70% tiêu kế hoạch, tính 50% số điểm tối đa;

đ) Nhiệm vụ hoàn thành đạt dưới 50% kế hoạch, không tính điểm.

3. Cách chấm điểm các chỉ tiêu định tính của nhiệm vụ riêng và nhiệm vụ trọng tâm

a) Những nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch: tính điểm tối đa.

b) Những nhiệm vụ không hoàn thành kế hoạch: không được tính điểm.

4. Điểm trừ

a) Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ, mỗi văn bản trừ 15 điểm; trình UBND tỉnh không được thông qua, mỗi văn bản trừ 10 điểm; văn bản phải đính chính, mỗi văn bản trừ 05 điểm.

b) Bị cấp trên, người có thẩm quyền phê bình bằng văn bản hoặc bị Thường trực Tỉnh ủy gợi ý kiểm điểm, mỗi văn bản phê bình hoặc mỗi lần bị gợi ý kiểm điểm trừ 10 điểm.

c) Để xảy ra khiếu kiện đông người hoặc vượt cấp, mỗi vụ trừ 05 điểm.

d) Có cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật: buộc thôi việc, mỗi trường hợp trừ 15 điểm; các hình thức khác, mỗi trường hợp trừ 05 điểm.

đ) Để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, hư hỏng, mất mát, thất thoát tài chính, tài sản tại tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, trừ 20 điểm.

e) Không hoàn thành các chỉ tiêu trong kế hoạch nâng hạng, khắc phục chỉ số Par Index, trừ 10 điểm; PCI, trừ 10 điểm.

g) Địa phương để nợ đọng nguồn vốn xây dựng cơ bản: từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, trừ 05 điểm; từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ 10 điểm.