vanban.org

Điều 1. Chức năng — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 80/2022/QĐ-UBND · 24/12/2022
Ninh Thuận Ban hành 31/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hoà · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận · 80/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận · 35/2019/QĐ-UBND
03/01/202380/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận · 02/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Chức năng

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là
Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và pháp luật có
liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính
công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh
doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.

2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương
trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành
quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu
công nghiệp.

3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản; con dấu mang hình Quốc huy; kinh phí quản lý hành chính Nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm, nguồn kinh phí khác theo quy định.

4. Trụ sở làm việc của Ban Quản lý đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.