vanban.org

Điều 5. Loại thông tin thống kê được phổ biến — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 14/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Loại thông tin thống kê được phổ biến

1. Loại thông tin thống kê do Cục Thống kê phổ biến

a) Thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm phổ biến;

b) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo thống kê ước tính phản ánh tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm (gọi tắt là Báo cáo tinh hình kinh tế - xã hội);

c) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo thống kê chính thức hàng năm;

d) Thông tin thống kê thuộc Niên giám thống kê hàng năm;

đ) Thông tin thống kê đảnh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin thống kê đánh giá tác động, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khác;

e) Thông tin thống kê của các cuộc điều tra được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì;

g) Thông tin thống kê chuyên đề, đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thu thập, tồng hợp và phổ biến; Kết quả một số cuộc điều tra, tong điều tra thống kê theo quy định.

2. Loại thông tin thống kê do sớ, ban, ngành phổ biến

a) Kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch  Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và úy quyền sở, ban, ngành tiến hành công bố và phổ biến;

b) Thông tin thuộc sở, ban, ngành quản lý gồm: Báo cáo tháng, quý, năm, kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do sở, ban, ngành thực hiện hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (trừ các thông tin thuộc hệ thống chi tiêu cấp tinh, cấp huyện, cấp xã khi chưa được Cục Thông kê công bố).

3. Loại thông tin thống kê do úy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phô phô biến

a) Kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh quyết định và Ủy quyền úy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ tiến hành công bố và phổ biến;

b) Các thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán lý gồm: Báo cảo tình hình kinh tể xã hội tháng, quý, năm, kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phố thực hiện hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (trừ các thông tin thuộc hệ thống chi tiêu câp tỉnh, cấp huyện, cấp xã khỉ chưa được Cục Thống kê công bố).