vanban.org

Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 15/09/2023
Bắc Kạn Ban hành 25/12/2019 Hiệu lực 06/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn · 35/2019/QĐ-UBND
25/09/202322/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/01/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/09/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35 /2019/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 25 tháng 12 năm 2019

Ký bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Giờ ký: 25/12/2019 17:00:28

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 492/TTr-SCT ngày 21 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:

“Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế GTGT).

a) Đối với chợ hạng 2:

TTĐịa điểm, vị trí kinh doanhĐơn vị tínhMức thu (đồng)
Địa bàn thành phốĐịa bàn các huyện
IĐối với các vị trí kinh doanh cố định, thường xuyên
1Đối với Kiốt
Vị trí loại 1Đồng/m^{2}/tháng105.00070.000
Vị trí loại 2Đồng/m^{2}/tháng90.00060.000
Vị trí loại 3Đồng/m^{2}/tháng75.00050.000
2Đối với quầy hàng
Vị trí loại 1Đồng/m^{2}/tháng90.00060.000
Vị trí loại 2Đồng/m^{2}/tháng75.00050.000
Vị trí loại 3Đồng/m^{2}/tháng70.00046.000
IIĐối với các vị trí kinh doanh cố định, thường xuyên còn lạiĐồng/m^{2}/tháng66.00044.000
IIIĐối với các hộ kinh doanh không ổn định
1Hoa quả, rau xanh các loạiĐồng/ngày4.0003.000
2Gia cầm, thủy sản các loạiĐồng/ngày5.0004.000
3Gia súc: Áp dụng mức thu dưới đây, nhưng tổng mức thu không quá 70.000 đồng/xe hoặc lô hàng vào chợ
- Trâu, Bò, NgựaĐồng/con8.0008.000
- DêĐồng/con5.0004.000
- LợnĐồng/con4.0003.000
4Các đối tượng khác (vãng lai)Đồng/ngày2.0002.000
IVĐối với xe ô tô vào chợ
1Xe có trọng tải dưới 5 tấnĐồng/lượt/xe15.00015.000
2Xe có trọng tải từ 5 tấn trở lênĐồng/lượt/xe30.00030.000

b) Đối với chợ hạng 3:

TTTên sản phẩmĐơn vị tínhMức thu (đồng)
Địa bàn thành phốĐịa bàn các huyện
1Vị trí kinh doanh cố định trong đình chợĐồng/m^{2}/tháng40.00030.000
2Đối với các vị trí kinh doanh cố định, thường xuyên còn lạiĐồng/m^{2}/tháng15.00010.000
3Đối với các hộ kinh doanh không ổn định
Hoa quả, rau xanh các loại...Đồng/ngày3.0003.000
Gia cầm, thủy sản các loại...Đồng/ngày4.0004.000
Gia súc: Áp dụng mức thu dưới đây, nhưng tổng mức thu không quá 70.000 đồng/xe hoặc lô hàng vào chợ
- Trâu, Bò, NgựaĐồng/con8.0008.000
- DêĐồng/con5.0004.000
- LợnĐồng/con4.0003.000
4Các đối tượng khác (vãng lai)Đồng/ngày2.0002.000
IVĐối với xe ô tô vào chợ
1Xe có trọng tải dưới 5 tấnĐồng/lượt/xe15.00015.000
2Xe có trọng tải từ 5 tấn trở lênĐồng/lượt/xe30.00030.000

2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

a) Đối với chợ hạng 1:

TTĐịa điểm, vị trí kinh doanhĐơn vị tínhMức thu tối đa (đồng)
IĐối với các vị trí kinh doanh cố định, thường xuyên
1Đối với Kiốt
Vị trí loại 1Đồng/m^{2}/tháng195.000
Vị trí loại 2Đồng/m^{2}/tháng165.000
Vị trí loại 3Đồng/m^{2}/tháng150.000
2Đối với quầy hàng
Vị trí loại 1Đồng/m^{2}/tháng165.000
Vị trí loại 2Đồng/m^{2}/tháng150.000
Vị trí loại 3Đồng/m^{2}/tháng135.000
IIĐối với các vị trí kinh doanh cố định, thường xuyên còn lạiĐồng/m^{2}/tháng90.000
IIIĐối với các hộ kinh doanh không ổn định
1Hoa quả, rau xanh các loại...Đồng/ngày5.000
2Gia cầm, thủy sản các loại...Đồng/ngày6.000
3Gia súc: Áp dụng mức thu dưới đây, nhưng tổng mức thu không quá 100.000 đồng/xe hoặc lô hàng vào chợ
- Trâu, Bò, NgựaĐồng/con8.000
- DêĐồng/con5.000
- LợnĐồng/con4.000
4Các đối tượng khác (vãng lai)Đồng/ngày2.000
IVĐối với xe ô tô vào chợ
1Xe có trọng tải dưới 5 tấnĐồng/lượt/xe15.000
2Xe có trọng tải từ 5 tấn trở lênĐồng/lượt/xe30.000

b) Đối với chợ hạng 2, hạng 3:

Mức thu tối đa không quá hai lần mức thu quy định tại các vị trí kinh doanh tương ứng do chợ nhà nước đầu tư xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 04 năm 2020

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều