vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Thay thế: 96/2023/QĐ-UBND · 31/12/2023
Ninh Thuận Ban hành 01/06/2018 Hiệu lực 11/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 96/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận · 96/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận · 35/2018/QĐ-UBND
10/01/202496/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vườn Quốc gia Phước Bình tỉnh Ninh Thuận · 53/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn Quốc gia Phước Bình tỉnh Ninh Thuận · 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 3357/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận 2007 · 3357/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức lập quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia Phước Bình mỗi thời kỳ 10 năm. Trong mỗi lần quy hoạch, có rà soát các quy hoạch không gian (nếu cần). Trên cơ sở quy hoạch bảo tồn và phát triển được duyệt, Ban Quản lý xây dựng kế hoạch giai đoạn 5 năm và hàng năm theo quy định của nhà nước.

2. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, môi trường và cảnh quan thiên nhiên

a) Bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên

- Bảo vệ, bảo tồn phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác.

- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ bệnh dịch và sinh vật ngoại lai xâm hại; ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi xâm hại rừng, môi trường cảnh quan.

b) Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng; bảo tồn tính đa dạng sinh học.

c) Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng.

d) Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan Vườn Quốc gia Phước Bình để phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.

3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được duyệt.

b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại Vườn Quốc gia Phước Bình theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật quý hiếm.

d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.

e) Chấp hành quy định của nhà nước về việc thu thập mẫu vật, nguồn gen và vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, nghiên cứu khoa học tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

a) Xây dựng đề án sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tổ chức thực hiện đề án được phê duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án dịch vụ môi trường, phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Phước Bình nhằm tạo nguồn thu, tái đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

c) Tự tổ chức hoặc liên doanh, liên kết và các hình thức đầu tư phát triển du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn, phát triển Vườn Quốc gia Phước Bình đã được duyệt và quy định của pháp luật. Trong trường hợp cho thuê môi trường, Ban Quản lý lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia đã được duyệt.

d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thuê môi trường rừng để kinh doanh, du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân theo đúng đề án cho thuê môi trường rừng và quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện các chính sách về cung ứng dịch vụ môi trường như bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết, duy trì và sử dụng nguồn nước, hấp thụ carbon và lưu giữ nguồn gen theo quy định của pháp luật. Tiền thu được từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng phải ưu tiên sử dụng cho các hoạt động bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.

5. Tham gia lập dự án và là chủ đầu tư các dự án vùng đệm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng tổ chức thực hiện dự án vùng đệm, thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm về công tác quản lý bảo vệ Vườn Quốc gia Phước Bình, tổ chức cho cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động du lịch sinh thái, tăng cường giá trị bảo tồn trong vùng đệm, góp phần bảo tồn diện tích rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức và sinh kế người dân theo cơ chế đồng quản lý gắn với mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững.

6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững Vườn quốc gia; tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ Vườn quốc gia và kết nối với hệ thống thông tin, lưu trữ và cơ sở quản lý hồ sơ rừng đặc dụng cả nước theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng trong phạm vi quản lý và vùng đệm.

7. Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước.

8. Quản lý bộ máy tổ chức; công chức, viên chức, người lao động; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.