vanban.org

Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 13/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 26/06/2020
Sóc Trăng Ban hành 20/10/2017 Hiệu lực 15/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 304/2003/QĐ.UBNDT Ban hành Quy định phân cấp quản lý ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 304/2003/QĐ.UBNDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về đường bộ, đường thuỷ nội địa trong phạm vi quản lý của địa phương. Trong đó, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn thực hiện nếp sống văn minh đô thị, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

2. Chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo và tổ chức đánh giá tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn; đồng thời, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa được giao quản lý phù hợp với các loại quy hoạch.

3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như cấp nước, thoát nước, cấp điện, cây xanh, thông tin liên lạc và các công trình ngầm khác khi xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, có biện pháp chống lấn chiếm, tái lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông, trật tự, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị.

4. Tổ chức quản lý, đầu tư, bảo trì các công trình giao thông của địa phương theo phân cấp; phối hợp với cơ quan quản lý cấp trên quản lý hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa trên địa bàn. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình giao thông do địa phương đầu tư.

5. Chủ trì, tổ chức phân luồng giao thông trên các tuyến được giao quản lý trong thời gian tạm dừng khai thác do hệ thống cầu, đường hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm an toàn giao thông hoặc trong trường hợp khẩn cấp.

6. Tổ chức phân loại, lập danh mục các tuyến giao thông đường thuỷ nội địa, đường bộ trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp. Hằng năm tổng hợp, báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình quản lý, đầu tư, vận hành khai thác cầu, đường được giao quản lý.

7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác cầu, đường trên địa bàn theo quy định của pháp luật và Quy định này.

8. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về quản lý, khai thác, bảo vệ hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn.

9. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan có liên quan về công tác quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị theo nhiệm vụ được giao.