vanban.org

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2024 Thay thế: 38/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024
Lâm Đồng Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn đô thị Phước Cát, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng · 35/2017/QĐ-UBND
15/11/202438/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà

1. Đối với nhà xây dựng thuộc mặt tiền các đường có tên trong Phụ lục I thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục I. Trong khu vực quy định xây dựng nhà liên kế có sân vườn, có thể xem xét cho phép xây dựng nhà biệt lập với điều kiện đảm bảo quy định tại Bảng 1, Bảng 2.

2. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) xây dựng mới, nâng cấp trên lô đất quy định tại Bảng 1 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 2,0m.

3. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) cải tạo, sửa chữa trên lô đất không đảm bảo quy định tại Bảng 1; xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trên lô đất thuộc quy định tại Bảng 2 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.

4. Đối với nhà liên kế có sân vườn tại các khu quy hoạch mới thì khoảng cách từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2,0m. Đối với các khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.

5. Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục I (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, tầng cao theo tên đường) thì khoảng lùi và tầng cao thực hiện theo Bảng 4.

Bảng 4:

STT Loại nhà ở Lộ giới (đường, đường hẻm) Khoảng lùi tối thiểu Tầng cao tối đa cho phép
1 Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) Lộ giới > 12m 4,5m 3 tầng
Lộ giới ≤ 12m 3,0m 2 tầng
2 Nhà liên kế có sân vườn Lộ giới ≥ 16m 3,0m 4 tầng
16m > Lộ giới > 12m 3,0m 3 tầng
Lộ giới ≤ 12m 2,4m 3 tầng
3 Nhà phố Lộ giới > 27m 6,5m 5 tầng
20m ≥ Lộ giới >16m 4,0m 4 tầng
16m ≥ Lộ giới >12m 3,0m 3 tầng
Lộ giới ≤ 12m 0,0m 2 tầng