vanban.org

Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2019 Thay thế: 24/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Hậu Giang Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018 · 35/2017/QĐ-UBND
06/01/201924/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2016 · 34/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế    tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về giá tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan Thuế các cấp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên là khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018, như sau:

Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên
Cấp  1 Cấp   2 Cấp   3 Cấp   4 Cấp   5 Cấp  6
II           Khoáng sản không kim loại    
  II1         Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình đồng/m3 49.000
  II5         Cát    
    II501       Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) đồng/m3 56.000
  II7         Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) đồng/m3 119.000
  II19         Than bùn đồng/tấn 280.000
V           Nước thiên nhiên    
  V1         Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp    
    V102       Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp    
      V10201     Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp đồng/m3 100.000
      V10202     Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp đồng/m3 500.000
  V2         Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch    
    V301       Nước mặt đồng/m3 2.000
    V302       Nước dưới đất (nước ngầm) đồng/m3 4.000
  V3         Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác    
    V301       Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá đồng/m3 40.000
    V303       Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) đồng/m3 5.000

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2016  của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2017.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều