vanban.org

Điều 10. Kinh phí quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia. — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 28/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia.

1. Kinh phí quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia

a) Đối với cơ quan chủ trì thực hiện chương trình: Được bố trí trong nguồn kinh phí chi thường xuyên của Chương trình.

b) Đối với cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia của thành phố (Sở Kế hoạch và Đầu tư): Được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và theo dõi theo mã Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Nội dung chi đối với kinh phí quản lý Chương trình:

a) Chỉ xây dựng khung giám sát và các chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thực hiện các Chương trình.

b) Chỉ giám sát, kiểm tra đánh giá đột xuất, định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các Chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện; hội nghị giao ban và sơ kết, tổng kết các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố; kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo; kinh phí tập huấn, tuyên truyền quy định của pháp luật hiện hành cho các đối tượng tham gia thực hiện các Chương trình.