vanban.org

Điều 6. Hoàn trả tiền ký quỹ — Quyết định 35/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2025/QĐ-UBND · 16/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2020/QĐ-UBND · 13/02/2020
Hà Tĩnh Ban hành 03/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 35/2017/QĐ-UBND
30/12/202595/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/202004/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hoàn trả tiền ký quỹ

1. Việc hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 27 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Thành phần hồ sơ như sau:

a) Hoàn trả 50% tiền ký quỹ sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có):  

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư (bản chính, theo mẫu Phụ lục III kèm theo);

- Biên bản bàn giao đất tại thực địa hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất (bản sao);

- Giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (bản sao - nếu có).

b) Hoàn trả 50% tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) sau khi nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động:

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư (bản chính, theo mẫu Phụ lục III kèm theo);

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư (bản chính);

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị để dự án đầu tư hoạt động (bản sao);

c) Hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án:

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư (bản chính, theo mẫu Phụ lục III kèm theo);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án hoặc các văn bản, tài liệu chứng minh giảm vốn đầu tư của dự án.

d) Hoàn trả tiền ký quỹ trong trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính:

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư (bản chính, theo mẫu Phụ lục III kèm theo);

- Văn bản quyết định chấm dứt hoạt động dự án của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư tổ chức xác minh và hoàn trả tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh (nếu có) cho nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của nhà đầu tư.