Điều 6. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất
a) Sau 30 ngày kể từ khi vận động, thuyết phục mà người có đất bị thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Phòng Tài nguyên Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, hồ sơ gồm:
- Quyết định thu hồi đất;
- Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
b) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường trình đủ hồ sơ theo quy định Khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
2. Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban;
+ Các thành viên gồm đại diện các cơ quan Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, Tư pháp, Xây dựng cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.