vanban.org

Điều 6. Thời gian bắt đầu hoàn trả, mức phạt do chậm hoàn trả và quản lý tài sản sau khi hoàn trả — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2023/QĐ-UBND · 23/11/2023
Khánh Hòa Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 09/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thu hồi, sử dụng nguồn vốn nhà nước đầu tư tại các dự án, hạng mục cấp nước sạch đô thị bàn giao cho các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng sau đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 35/2016/QĐ-UBND
04/12/202327/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời gian bắt đầu hoàn trả, mức phạt do chậm hoàn trả và quản lý tài sản sau khi hoàn trả

1. Thời gian bắt đầu hoàn trả là năm đơn vị đăng ký khấu hao với các cơ quan thuế nhưng chậm nhất không quá 2 năm kể từ ngày bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp các công trình cấp nước đầu tư vào dự án, khu vực chưa có dân cư thì đơn vị cấp nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thời gian bắt đầu hoàn trả vốn đầu tư cho phù hợp.

2. Số vốn khấu hao hoàn trả ngân sách, đơn vị có trách nhiệm nộp vào ngân sách vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm. Nếu chậm nộp theo quy định tại Quyết định này, thì sẽ bị phạt. Mức phạt được tính như sau:

Mức phạt = 150% lãi suất Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm doanh nghiệp nộp phạt x Số tiền chậm nộp x Thời gian chậm nộp.

3. Sau khi đơn vị hoàn trả đầy đủ số vốn đã nhận nợ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì tài sản đã tiếp nhận sau đầu tư thuộc về tài sản của đơn vị.