vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2021 Thay thế: 40/2022/QĐ-UBND · 11/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 21/2021/QĐ-UBND · 12/11/2021
Hà Nội Ban hành 08/09/2016 Hiệu lực 18/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội · 40/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội · 35/2016/QĐ-UBND
23/11/202121/2021/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 18/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công hoặc được ủy nhiệm. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;

đ) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (gồm 09 phòng)

- Văn phòng (bao gồm công tác pháp chế);

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Người có công;

- Phòng Việc làm - An toàn lao động;

- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội;

- Phòng Dạy nghề;

- Phòng Bảo trợ xã hội;

- Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Chi cục thuộc Sở: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội Hà Nội.

Chi cục do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật; cơ cấu tổ chức của Chi cục không quá 03 phòng.

4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (35 đơn vị)

- Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội;

- Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội;

- Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn Hà Nội;

- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội I Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội II Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội;

- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc và Nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc và Nuôi dưỡng người tâm thần số 2 Hà Nội;

- Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn;

- Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội;

- Làng trẻ em SOS Hà Nội;

- Làng trẻ em Birla Hà Nội;

- Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội;

- Trung tâm Cung cấp dịch vụ Công tác xã hội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số I Hà Nội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số II Hà Nội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số III Hà Nội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số IV Hà Nội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số V Hà Nội;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số VI Hà Nội;

- Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy số I Hà Nội;

- Trung tâm Chăm sóc, Nuôi dưỡng và Điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội

- Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưỡng Người có công Hà Nội;

- Trung tâm Nuôi dưỡng và Điều dưỡng Người có công số 2 Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số I Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số II Hà Nội;

- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số III Hà Nội;

- Trường Phổ thông dân lập Herman Gmeiner;

- Trường Trung cấp Nghề giao thông công chính Hà Nội;

- Trường Trung cấp Nghề nấu ăn và nghiệp vụ khách sạn Hà Nội;

- Trường Trung cấp Nghề cơ khí I Hà Nội;

- Trường Trung cấp Nghề số 1 Hà Nội;

- Trường Trung cấp Nghề tổng hợp Hà Nội;

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là những đơn vị do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật.