vanban.org

Điều 3. Ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 04/02/2021
Hà Nam Ban hành 08/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định ngành đào tạo đối với công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam · 35/2016/QĐ-UBND
15/02/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ:

1. Chức danh công chức: Văn phòng - Thống kê, gồm: (Văn phòng - Tôn giáo; Thống kê - Thi đua Khen thưởng), gồm các ngành đào tạo: Văn thư, lưu trữ; hành chính; quản lý hành chính nhà nước; luật; văn phòng; thống kê; kế toán; công nghệ thông tin (tin học); quản trị văn phòng.

2. Chức danh công chức: Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường a) Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường ở phường, thị trấn, gồm các ngành đào tạo: Tài nguyên - Môi trường; Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: Địa chính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên và môi trường.

b) Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường ở xã, gồm các ngành đào tạo: Tài nguyên - Môi trường; Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: Địa chính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, phát triển nông thôn, thủy lợi.

3. Chức danh công chức Tài chính - Kế toán, gồm các ngành đào tạo: Tài chính - kế toán, kế toán, kiểm toán, tài chính - ngân hàng, kế toán - tin học.

4. Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch, gồm: (Công chức: làm nhiệm vụ Tư pháp - Hộ tịch; làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, thị trấn; làm nhiệm vụ Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn)

a) Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch, gồm ngành đào tạo: Ngành Luật.

b) Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch làm nhiệm vụ Phó Trưởng Công an xã, thị trấn, gồm các ngành đào tạo: Cảnh sát, quản lý trật tự xã hội, nghiệp vụ công an nhân dân, các ngành công an do các trường, học viện thuộc Bộ Công an đào tạo.

c) Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch làm nhiệm vụ Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn, gồm các ngành đào tạo: Quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc Bộ Quốc phòng đào tạo.

5. Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội, gồm: (Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Lao động, Thương binh và Xã hội xã, phường, thị trấn)

a) Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội làm nhiệm vụ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, gồm các ngành đào tạo: Quản lý văn hóa, văn hóa - thông tin, thể thao, du lịch.

b) Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội làm nhiệm vụ Lao động, Thương binh và Xã hội, gồm các ngành đào tạo: Lao động, xã hội học, tiền lương, bảo hiểm, công tác xã hội, chính sách xã hội, bảo trợ xã hội.

6. Chức danh công chức Trưởng Công an xã, thị trấn, gồm các ngành đào tạo: Cảnh sát, quản lý trật tự xã hội, nghiệp vụ công an nhân dân, quản lý nhà nước về an ninh, các ngành công an do các trường, học viện thuộc Bộ Công an đào tạo.

7. Chức danh công chức Chỉ huy Trưởng quân sự xã, phường, thị trấn, gồm các ngành đào tạo: Quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc Bộ Quốc phòng đào tạo.