vanban.org

Điều 5. Cơ chế phối hợp — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2024/QĐ-UBND · 24/04/2024
Cà Mau Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 35/2016/QĐ-UBND
15/05/202414/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết, quản lý và thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế phối hợp

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết liên thông các thủ tục hành chính; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ thực hiện liên thông; lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan.

2. Các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan mình.

3. Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan trong trường hợp thủ tục hành chính quy định phải có sự tham gia ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án. Khi thực hiện các đơn vị phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Văn bản trả lời phải đúng thời gian, đúng nội dung theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, đầu mối. Quá thời gian quy định nếu đơn vị được xin ý kiến không trả lời hoặc không báo cáo lý do chậm trễ hoặc trả lời chung chung (không rõ quan điểm đồng ý hay không đồng ý) thì được coi như đã chấp thuận và người đứng đầu đơn vị hoàn toàn chịu tránh nhiệm về những vấn đề liên quan thuộc chức năng quản lý của đơn vị mình. Cơ quan chủ trì, đầu mối được phép thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.

b) Khi tổ chức cuộc họp, thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm cử người dự họp và ý kiến phát biểu của người được cử dự họp được xem là ý kiến chính thức của đơn vị. Trường hợp các bên không thống nhất nội dung được bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định.

4. Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến có trách nhiệm xử lý theo thầm quyền, đồng thời trả kết quả giải quyết cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư đúng thời gian quy định.

Cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Bộ thủ tục hành chính, Biểu mẫu (nếu có) liên quan đến nội dung phối hợp theo Quy chế này; cập nhật, sửa đổi, cung cấp bổ sung kịp thời khi có thay đổi để niêm yết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định.

5. Tùy theo tính chất, quy mô và điều kiện cụ thể của dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể thực hiện một số thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này, hoặc không áp dụng liên thông các thủ tục hành chính.