vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Nội vụ thuộc UBND các huyện, thành phố — Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sơn La Ban hành 04/12/2015 Hiệu lực 14/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phócác cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng, Phó phòng Nội vụ thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La · 35/2015/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/12/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Nội vụ thuộc UBND các huyện, thành phố

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

b) Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

d) Có khả năng xây dựng kế hoạch, phương án, đề án quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ.

đ) Có kiến thức về quản lý Nhà nước, về nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành được phụ trách.

e) Có kinh nghiệm làm việc trong các ngành có liên quan đến lĩnh vực Nội vụ và có thời gian giữ chức vụ cấp phó từ 3 năm trở lên (đủ 36 tháng) trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện hoặc trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể huyện.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Là chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

b) Văn hóa: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.

c) Chuyên môn

Có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về Nội vụ, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Lý luận Chính trị

Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên

đ) Quản lý Nhà nước

Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

e) Ngoại ngữ

Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

f) Tin học

Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.