Điều 4. Tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng.
b) Thanh tra.
c) Phòng Kế hoạch -Tài chính.
d) Phòng Tổ chức Cán bộ.
đ) Phòng Quản lý Xây dựng công trình.
e) Phòng Khoa học - Thông tin.
3. Các Chi cục thuộc Sở:
3.1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật.
b) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về sản xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, phân bón, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật nội địa, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng và quản lý dịch vụ công thuộc phạm vi lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh.
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 04 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; trồng trọt; bảo vệ thực vật); Trạm Kiểm dịch thực vật nội địa (thành lập khi nhiệm vụ phát sinh yêu cầu cần có Trạm, trước mắt phòng chuyên môn đảm nhận); các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp huyện và liên huyện ở các huyện đồng bằng; đối với các huyện miền núi không thành lập Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, nhiệm vụ trồng trọt và bảo vệ thực vật ủy quyền quản lý cho UBND huyện để thành lập và giao nhiệm vụ cho Trạm Nông nghiệp tổng hợp thực hiện trên cơ sở tổ chức lại tổ chức bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông trên địa bàn của huyện; đồng thời chuyển giao nguyên trạng về địa phương các Trạm Bảo vệ thực vật hiện có trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật (gồm Hiệp Đức, Nông Sơn, Tiên Phước).
3.2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y
a) Chi cục Chăn nuôi và Thú y được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về chăn nuôi và thú y.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trên địa bàn tỉnh.
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi, Cục Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi; quản lý dịch bệnh); các Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện và liên huyện ở các huyện đồng bằng; Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật (thành lập khi nhiệm vụ phát sinh yêu cầu cần có Trạm, trước mắt phòng chuyên môn đảm nhận); Trạm Kiểm dịch động vật Dốc Sỏi và các Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc UBND tỉnh thành lập.
Đối với các huyện miền núi không thành lập Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, nhiệm vụ chăn nuôi và thú y ủy quyền quản lý cho UBND huyện để thành lập và giao nhiệm vụ cho Trạm Nông nghiệp tổng hợp thực hiện trên cơ sở tổ chức lại tổ chức bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông trên địa bàn của huyện; đồng thời chuyển giao nguyên trạng về địa phương các Trạm Thú y hiện có trực thuộc Chi cục Thú y (gồm Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước).
3.3. Chi cục Kiểm lâm
a) Chi cục Kiểm lâm được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Kiểm lâm và Chi cục Lâm nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về bảo vệ và phát triển rừng.
b) Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 05 phòng (gồm các lĩnh vực sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; sử dụng và phát triển rừng; tổ chức, tuyên truyền và xây dựng lực lượng) các Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; các Hạt Kiểm lâm cấp huyện và liên huyện; Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng đặc dụng.
3.4. Chi cục Thủy sản
a) Chi cục Thủy Sản được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Chi cục Nuôi trồng thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành về thủy sản.
b) Chi cục Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thuỷ sản, chất lượng giống thuỷ sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản.
Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; nuôi trồng thủy sản; khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản; tàu cá, cơ sở dịch vụ nghề cá) và Trung tâm Đăng kiểm tàu cá trực thuộc Chi cục.
3.5. Chi cục Thủy lợi
a) Chi cục Thuỷ lợi là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều, kè và phòng, chống lụt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.
b) Chi cục Thủy lợi chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 05 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực cơ bản sau: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn; quản lý đê, kè; phòng, chống thiên tai).
3.6. Chi cục Phát triển nông thôn
a) Chi cục Phát triển nông thôn là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn.
b) Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 04 phòng (đảm bảo bao quát được các lĩnh vực sau: hành chính, tổng hợp; kinh tế hợp tác và trang trại; phát triển nông thôn và bố trí dân cư; cơ điện, ngành nghề nông thôn).
3.7. Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản
a) Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối tại địa phương.
b) Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tổ chức bộ máy gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 04 phòng (được thành lập theo lĩnh vực công tác: hành chính, tổng hợp; thanh tra, pháp chế; quản lý chất lượng; chế biến, thương mại nông sản).
Các Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở
a) Trung tâm Khuyến nông Quảng Nam (thay đổi tên Trung tâm Khuyến nông -Khuyến ngư).
b) Trung tâm Giống Nông - Lâm nghiệp Quảng Nam.
c) Trung tâm Giống Thủy sản Quảng Nam.
d) Trung tâm Phát triển Sâm Ngọc Linh và Dược liệu Quảng Nam.
đ) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Nam (thay đổi tên Trung tâm Nước sạch và Tư vấn Thủy lợi).
e) Ban Quản lý Cảng cá Quảng Nam (thay đổi tên và bổ sung nhiêm vụ Ban Quản lý Cảng cá An Hòa).
g) Ban Quản lý rừng phòng hộ A Vương.
h) Ban Quản lý rừng phòng hộ Đăk Mi.
i) Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Kôn.
k) Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Tranh.
l) Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung.
m) Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Sông Bung.
n) Ban Quản lý rừng phòng hộ Phú Ninh và ven biển Quảng Nam (thay đổi tên và bổ sung nhiêm vụ Ban Quản lý rừng phòng hộ Phú Ninh).
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng, thanh tra do Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các Chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
Nhiệm vụ của các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp thực hiện theo Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức hành chính, sự nghiệp được UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, điều hành
a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Nam.
b) Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam.
6. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
a) Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện.
c) Ngoài biên chế công chức, biên chế sự nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế các Chi cục quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp được hợp đồng nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và cộng tác viên hoạt động trên địa bàn xã theo phương án, kế hoạch hoặc đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.