vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Thái Nguyên Ban hành 29/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2014/QĐ-UBND
01/09/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp và quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường

1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bánh phở, bún, giò chả; kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường phải thanh toán giá dịch vụ vệ sinh môi trường cho đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo mức giá thoả thuận phù hợp với quy định;

2. Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt là đơn vị được phép thu tiền theo giá dịch vụ vệ sinh môi trường gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Công ty Dịch vụ môi trường, Hợp tác xã Môi trường các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân đăng ký với Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn theo phương án được phê duyệt và các đơn vị được phép hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt;

3. Quản lý giá dịch vụ vệ sinh môi trường:

a) Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ vệ sinh môi trường là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển, xử lý rác thải, có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.

b) Tùy tình hình thực tế tại địa phương, các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom vận chuyển, xử lý rác thải tổ chức ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt với các cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh, dịch vụ để đảm bảo vệ sinh môi trường tại địa phương và thu tiền theo giá dịch vụ thỏa thuận nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 1 Quyết định này; đồng thời có báo cáo gửi cơ quan tài chính tại địa phương để các cơ quan này gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.