vanban.org

Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa — Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 29/09/2022
Hậu Giang Ban hành 12/11/2014 Hiệu lực 22/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 35/2014/QĐ-UBND
22/11/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 28/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa

1. Diện tích đất xin tách thửa khi đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.

3. Thửa đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.