Điều 11. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Lập và phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình;
b) Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Quy định này chấp thuận bằng văn bản ngay từ khi lập dự án (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư);
c) Có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
2. Cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác:
a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy định này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này;
- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ;
c) Thời hạn giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công, nhưng trước khi thi công Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hồ sơ có liên quan gồm: thời gian thi công, bàn giao và hoàn trả mặt bằng, phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, để cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.