Điều 3. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ
1. Dân quân tự vệ, trừ dân quân biển và dân quân thường trực khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 hoặc thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ:
a) Được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
b) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung.
c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về và được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.
2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nếu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hỗ trợ 50% mức đóng hàng tháng với mức thu nhập tháng đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo quy định điểm 1, Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
3. Các chế độ, chính sách khác đối với dân quân tự vệ không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ.