vanban.org

Điều 6. Phân loại địa bàn hỗ trợ và mức hỗ trợ — Quyết định 35/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Đắk Lắk Ban hành 28/09/2012 Hiệu lực 08/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân loại địa bàn hỗ trợ và mức hỗ trợ

  1. Phân loại địa bàn hỗ trợ:  Thực hiện theo khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND. Cụ thể như sau:

a) Loại I: Thành phố Buôn Ma Thuột;

b) Loại II: Thị xã Buôn Hồ và các huyện: Krông Pắk, Ea Kar, Cư M'gar, Ea H’leo;

c) Loại III: Các huyện: Krông Năng, Krông Ana, Cư Kuin;

d) Loại IV: Các huyện: Krông Búk, Krông Bông, M' Đrắk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk.

2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 50/2012/NQ-Hội đồng nhân dân. Cụ thể như sau:

a) Đường giao thông thôn, buôn tại các xã điểm của tỉnh và của huyện:

Quy mô đường giao thông nông thôn loại B, nền đường rộng 4 m; mặt đường rộng 3 m, mặt BTXM đá 1*2 M200 dày 14 cm; móng cấp phối đá dăm dày 10 cm. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

+ Huyện loại I: 50% chi phí vật tư và chi phí ca máy thi công trước thuế;

+ Huyện loại II: 70% chi phí vật tư và chi phí ca máy thi công trước thuế;

+ Huyện loại III: 80% chi phí vật tư và chi phí ca máy thi công trước thuế;

+ Huyện loại IV: 100% chi phí vật tư và chi phí ca máy thi công trước thuế.

(Phần chi phí vật tư và ca máy thi công trước thuế còn lại do ngân sách huyện, ngân sách xã hỗ trợ. Phần chi phí còn lại như: chi phí nhân công; chi phí chung; thuế VAT... vận động nhân dân đóng góp).

b) Nhà văn hóa xã tại các xã điểm của tỉnh và của huyện:

Quy mô 100 chỗ ngồi, diện tích đất được sử dụng 800 m2 với 02 phòng chức năng, phòng tập thể thao đơn giản 253 m2 ( 23 m x 11 m), có công trình phụ trợ và thiết bị theo quy định. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

+ Các xã điểm đặc biệt khó khăn:                       100% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại I:                       30% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại II:                       50% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại III:                      70% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại IV:                     90% tổng mức đầu tư.

( Phần còn lại do ngân sách huyện, ngân sách xã hỗ trợ và vận động nhân dân đóng góp )

c) Sân thể thao xã tại các xã điểm của tỉnh và của huyện:

Quy mô 4.050 m2 sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, làm rãnh tiêu nước xung quanh. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

+ Các xã điểm đặc biệt khó khăn:                       100% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại I:                       30% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại II:                       50% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại III:                      70% tổng mức đầu tư;

+ Các xã điểm thuộc huyện loại IV:                     90% tổng mức đầu tư.

(Phần còn lại do ngân sách huyện, ngân sách xã hỗ trợ và vận động nhân dân đóng góp)

d) Hỗ trợ xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc tập trung, xa khu dân cư và phù hợp với quy hoạch cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh, mỗi xã tối đa không quá 02 cơ sở: Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 50 triệu đồng/1cơ sở; phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.

đ) Hỗ trợ mua sắm xe vận chuyển thu gom rác cho các xã điểm của huyện và của tỉnh, mỗi xã tối đa không quá 02 xe: Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 40 triệu đồng/1 xe; phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.

e) Hỗ trợ xây dựng khu tập trung rác cho các xã điểm của huyện và của tỉnh phù hợp với quy hoạch được duyệt, mỗi xã tối đa không quá 02 khu; Quy mô tối thiểu 80m2 có tường bao cao 2m: Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 40 triệu đồng/1 khu; phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.