vanban.org

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2015 Thay thế: 34/2015/QĐ-UBND · 10/08/2015
Kon Tum Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 21/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 35/2011/QĐ-UBND
20/08/201534/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 37/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 2003, đơn giá thuê mặt nước quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:                  15.000.000 đồng/km2/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:         75.000.000 đồng/km2/năm.